Meta tags:
Headings (most frequently used words):
2019, tháng, thứ, năm, thánh, tn, 13, mt, blog, 14, sáu, về, đăng, người, theo, ra, đi, và, 10, kính, của, tuần, được, tôma, tông, đồ, cũng, là, tại, galilea, không, ai, biết, sinh, ngài, peter, cuong, nhạc, tìm, kiếm, này, chủ, nhật, 12, 11, tư, ba, giới, thiệu, tôi, bài, phổ, biến, ký, dõi, lưu, trữ, tổng, số, lượt, xem, trang, translate, 15, bô, na, ven, tu, giám, mục, tiến, sĩ, hội, hãy, làm, như, thế, lc, 25, 37, cn, xv, hen, ri, cô, thông, điệp, tính, thời, sự, khó, khăn, thách, đố, môn, đệ, 16, 23, ta, muốn, lòng, nhân, tội, con, tha, rồi, xiii, mừng, thomas, hay, còn, gọi, đy, mô, xuất, thân, từ, một, gia, đình, nghèo, túng, do, thái, tuy, nhiên, ngày, đã, địa, điểm, cụ, thể, nào, tương, truyền,
Text of the page (most frequently used words):
của (243), người (238), chúa (208), thánh (157), một (126), trong (126), các (123), ngài (108), không (108), được (105), con (96), với (93), những (90), cho (79), giáo (79), như (73), giêsu (71), yêu (63), đức (61), ông (60), chúng (59), này (58), cũng (58), đến (58), thg (57), nhân (57), tại (57), phải (56), tin (54), nói (53), tôi (53), vào (53), sống (50), #thomas (50), tình (47), năm (46), làm (45), lòng (43), theo (43), nhưng (42), khi (41), lại (41), lên (41), môn (40), đời (40), luật (40), thấy (39), thành (39), biết (39), thế (37), lời (37), mình (37), chính (36), thể (36), anh (35), cuộc (35), nhà (35), thương (35), mừng (34), nhận (34), cách (34), đối (33), trước (33), công (33), hội (32), ngày (32), câu (32), đạo (31), thiên (31), tội (30), sau (30), chia (29), nơi (29), thần (28), khác (28), trên (28), hãy (27), cha (27), đường (27), nghĩa (26), tông (24), nào (24), còn (24), hành (24), động (24), gọi (24), hỏi (24), ngôn (24), thầy (23), thì (23), rằng (23), kính (22), bài (22), hiện (22), truyền (22), chỉ (22), đăng (21), sinh (21), giê (21), thời (21), đây (20), thứ (20), muốn (20), chú (20), việc (20), nhiều (20), nhất (20), bằng (20), đồng (20), lỗi (20), thực (20), thân (19), nước (19), kitô (19), chống (19), tha (18), hay (18), tôn (18), đang (18), nên (18), cận (18), mọi (18), giải (18), cứu (18), 2019 (17), cùng (17), tháng (17), điều (17), hai (17), vậy (17), hình (16), qua (16), nguyện (16), nay (16), chứng (16), tâm (16), đầu (15), luôn (15), cuốn (15), hết (15), tay (15), hoàng (15), dạy (15), đại (15), samaritanô (15), trả (15), khó (14), mục (14), mới (14), hơn (14), học (14), chân (14), tới (14), suy (14), cần (14), nếu (14), nhờ (14), hôm (14), giúp (14), tinh (14), bác (14), đơn (13), 2018 (13), khăn (13), tính (13), tất (13), gia (13), hồn (13), lúc (13), tiếng (13), ngay (13), tiên (13), định (13), dân (13), thái (13), danh (13), 2013 (12), thờ (12), giám (12), chết (12), xác (12), trời (12), kinh (12), tích (12), cầu (12), bảo (12), thật (12), lối (12), giảng (12), rồi (11), maria (11), bạn (11), thanh (11), văn (11), lành (11), vẫn (11), thuyết (11), lập (11), điểm (11), thức (11), ước (11), nghi (11), hữu (11), kết (11), trung (11), henri (11), thày (11), 2015 (10), thông (10), xét (10), đình (10), phục (10), hiểu (10), nghe (10), tín (10), bản (10), bình (10), thống (10), cải (10), tác (10), đều (10), đặt (10), quan (10), diện (10), gần (10), nhiên (10), thu (10), trở (10), nghĩ (10), bách (10), ngoan (10), khôn (10), rắn (10), bônaventura (10), tạo (9), phúc (9), tượng (9), nam (9), sách (9), com (9), giới (9), nguồn (9), tiếp (9), tương (9), rất (9), hoạt (9), báo (9), ảnh (9), mặt (9), lần (9), trình (9), cái (9), đứng (9), biệt (9), trường (9), ban (9), gặp (9), giờ (9), mến (9), hướng (9), bắt (9), quốc (9), chủ (8), xem (8), 2014 (8), đừng (8), phụ (8), tuyên (8), sáng (8), cuantunguy (8), blogspot (8), mai (8), cường (8), tức (8), cạnh (8), lớn (8), giữ (8), xuất (8), thuật (8), nhau (8), nữa (8), đầy (8), cảm (8), tiệc (8), sao (8), thuế (8), giá (8), chấp (8), ngươi (8), dậy (8), mời (8), chứ (8), bọn (8), hại (8), dòng (8), nộp (8), hợp (8), luận (8), tổng (7), tuần (7), thách (7), điệp (7), nhìn (7), hòa (7), pinterest (7), facebook (7), blogthis (7), gửi (7), email (7), sưu (7), tầm (7), phụng (7), phẩm (7), xây (7), hương (7), phần (7), vương (7), mạnh (7), liên (7), phương (7), loan (7), nguy (7), bữa (7), đâu (7), đấng (7), giữa (7), đưa (7), sang (7), phận (7), túy (7), bất (7), quyền (7), tìm (7), lêvi (7), ngoại (7), hạn (7), huấn (7), vấn (7), nạn (7), cướp (7), phanxicô (7), trang (6), 2012 (6), song (6), tưởng (6), biểu (6), biến (6), minh (6), tục (6), chuyển (6), bên (6), bảy (6), nguyên (6), ngôi (6), nổi (6), niệm (6), nằm (6), dựng (6), tòa (6), phát (6), giống (6), tiết (6), tên (6), bàn (6), sai (6), dẫn (6), tuy (6), xin (6), sốt (6), sắng (6), chuyện (6), thường (6), đánh (6), mỗi (6), vua (6), thác (6), gây (6), viện (6), đọc (6), trợ (6), cựu (6), nhằm (6), khoa (6), bởi (5), 2017 (5), sáu (5), tiến (5), iii (5), sóc (5), hóa (5), gio (5), chắc (5), nhắc (5), chim (5), hoàn (5), coi (5), edessa (5), ngoài (5), bổn (5), thủy (5), từng (5), núi (5), cung (5), vực (5), địa (5), thêm (5), lãnh (5), miền (5), vừa (5), đón (5), cầm (5), hiểm (5), niềm (5), lạy (5), nghèo (5), https (5), org (5), niem (5), html (5), quả (5), dứt (5), trị (5), chữa (5), nhạc (5), đẹp (5), đúng (5), trọn (5), chọn (5), matthêu (5), loại (5), dùng (5), chất (5), tộc (5), độc (5), đòi (5), phong (5), luân (5), tranh (5), quận (5), rơi (5), thoại (5), trông (5), anna (4), mẫu (4), việt (4), vời (4), xii (4), chương (4), hồi (4), mạng (4), gốc (4), cộng (4), đoàn (4), hải (4), đền (4), hầu (4), phố (4), gian (4), quê (4), quản (4), sức (4), thuộc (4), khu (4), kiện (4), hưởng (4), nêu (4), ngờ (4), đàng (4), quyết (4), chi (4), thích (4), thưa (4), bày (4), đoạn (4), xưng (4), vết (4), đáp (4), dấu (4), vui (4), dựa (4), đặc (4), phan (4), quen (4), bại (4), xấu (4), dành (4), khoát (4), trống (4), khỏi (4), tuổi (4), mất (4), vọng (4), vượt (4), đem (4), phạm (4), chăng (4), xót (4), rời (4), hối (4), vẹn (4), trích (4), cao (4), ngồi (4), thiện (4), rao (4), bao (4), đất (4), ghét (4), phản (4), cảnh (4), trọng (4), tiểu (4), viết (4), linh (4), chức (4), lan (4), mươi (4), giêrusalem (4), băng (4), huynh (4), buộc (4), đích (4), hoặc (4), ngữ (4), trí (4), 1274 (4), giản (3), lượt (3), 2011 (3), tôma (3), ven (3), lưu (3), atom (3), gioakim (3), gương (3), chịu (3), ðức (3), chiên (3), bức (3), thủ (3), biển (3), tuyệt (3), cây (3), chưa (3), ngộ (3), lợi (3), phổ (3), mồng (3), giả (3), liệt (3), vùng (3), duyên (3), nhập (3), ortona (3), chennai (3), thập (3), chinh (3), tận (3), dưới (3), mailapur (3), khoảng (3), tân (3), nền (3), kiến (3), trừ (3), nỗi (3), sườn (3), chẳng (3), kín (3), thay (3), lấy (3), mối (3), cấp (3), bốn (3), đôi (3), lạp (3), túng (3), xiii (3), thuong (3), nien (3), giao (3), cuong (3), hẳn (3), lắng (3), tối (3), chung (3), thiết (3), quỷ (3), rỗng (3), lao (3), vững (3), bấy (3), toại (3), liền (3), chỗi (3), vinh (3), loài (3), mátthêu (3), tham (3), thẳng (3), sẵn (3), sám (3), dám (3), rộng (3), can (3), đảm (3), thú (3), tấm (3), tri (3), phá (3), dâng (3), tiền (3), đáng (3), chí (3), hiệp (3), sâu (3), quá (3), kêu (3), bền (3), gioan (3), đoán (3), mặc (3), chiến (3), ngược (3), trốn (3), dấn (3), thử (3), toàn (3), lương (3), phân (3), thất (3), ghen (3), mạc (3), thi (3), trấn (3), www (3), tonggiaophanhanoi (3), phung (3), bamberg (3), saint (3), italia (3), viii (3), vốn (3), pháp (3), bavière (3), tây (3), chua (3), samaritano (3), tốt (3), quán (3), nhấn (3), quát (3), hẹp (3), chủng (3), cuối (3), chữ (3), phê (3), bóc (3), lột (3), săn (3), trưng (3), rabbi (3), triết (3), 2016 (2), hen (2), blog (2), perpêtua (2), phêlixita (2), nhật (2), chăm (2), khỉ (2), thoạt (2), tulipgarden9 (2), niê (2), nguyễn (2), mônica (2), augustinô (2), jos (2), vinc (2), ngọc (2), đông (2), tươi (2), nát (2), piô (2), thuyền (2), chỉnh (2), thiệu (2), http (2), bậc (2), thợ (2), thư (2), malabar (2), cập (2), cánh (2), dịp (2), dài (2), nhỏ (2), giorgia (2), đựng (2), phía (2), tồn (2), khai (2), quật (2), gen (2), giết (2), tài (2), liệu (2), tường (2), thêu (2), duy (2), thăng (2), trao (2), dây (2), thắt (2), lưng (2), lẫn (2), ngập (2), lem (2), thôi (2), hãi (2), ghi (2), chỗ (2), mắt (2), nhóm (2), mười (2), đinh (2), ngón (2), cửa (2), đóng (2), cứng (2), xong (2), viên (2), nét (2), suốt (2), didymos (2), galilea (2), giaophanphucuong (2), hang (2), tuan (2), phu (2), phú (2), niên (2), chồng (2), chơi (2), tràn (2), buổi (2), hứa (2), mấy (2), thoát (2), thuốc (2), may (2), mắn (2), đạt (2), bánh (2), hằng (2), thổ (2), kia (2), xuống (2), giường (2), thầm (2), nhan (2), ích (2), tốn (2), nhu (2), thúc (2), hoán (2), đợi (2), sàng (2), năn (2), chờ (2), đổi (2), ngạc (2), mượn (2), cưới (2), quên (2), cốt (2), đàn (2), hạng (2), trái (2), đẩy (2), hậu (2), thâm (2), khởi (2), thụ (2), kiếm (2), nhiêu (2), bước (2), quân (2), đau (2), trạm (2), khan (2), nguoi (2), phêrô (2), giam (2), cấm (2), vâng (2), mang (2), đám (2), gợi (2), nghị (2), đập (2), điệu (2), dẫy (2), chu (2), riêng (2), chán (2), vật (2), luồn (2), lách (2), quyệt (2), sói (2), rừng (2), israel (2), hanh (2), cac (2), 973 (2), 1024 (2), enzo (2), lodi (2), giai (2), rỗi (2), quang (2), chóng (2), chiếm (2), vĩnh (2), cửu (2), loạn (2), bắc (2), dầu (2), cluny (2), trách (2), bênêđíctô (2), cai (2), boleslas (2), triệu (2), hài (2), othon (2), hôn (2), đội (2), miện (2), siêu (2), ứng (2), hungari (2), hàng (2), nhat (2), trọ (2), bây (2), nhiệm (2), nàn (2), yếu (2), tránh (2), khổ (2), giêricô (2), nghịch (2), chối (2), phí (2), hiến (2), hảo (2), bộc (2), khoản (2), thiếu (2), bào (2), khuôn (2), kiểu (2), tập (2), samaria (2), khải (2), mạch (2), biện (2), plêsion (2), trạng (2), tịch (2), lèo (2), lái (2), ánh (2), noi (2), khám (2), chắn (2), chép (2), shéma (2), đnl (2), nửa (2), 1221 (2), khuynh (2), tuệ (2), paris (2), châm (2), assise (2), lyon (2), peter (2), blogger, translate, 164, 135, trữ, dõi, phêlixia, perpetua, mùa, biể, nhì, vai, trò, kim, xanh, from, drvo14, sbcglobal, net, 1950, bửu, giuse, hưng, dcct, tàu, noah, conggiao, info, toma, tong, 41872, cist, 1969, kalamina, châu, nghề, mộc, gán, ngụy, phái, manichê, palayur, cảng, bến, món, quà, 1900, codungallur, dật, malayattoor, kerala, náu, ngọn, ibas, hộp, sioni, tiflis, 1258, hòm, thoams, lôi, mylapore, coromandel, sót, grêgôriô, tours, 538, 594, táng, isidor, sevilla, 560, 636, irak, iran, hieronymô, 347, 420, gaudentiô, brescia, paulinô, nola, 354, 431, trăm, khá, dệt, giầu, didache, 100, chứa, lân, nghinh, trúc, barock, típ, chuộng, nghệ, khoảnh, khắc, khử, dọn, xen, đanh, tám, chiều, thổi, hơi, tảng, căn, bảng, lãm, mát, ngành, philiphê, nhớ, madras, aram, cặp, dịch, δίδυμος, syria, judas, đệm, gkgd, 16160, gkgđ, amen, chàng, nghiện, láng, giềng, lâu, khuya, lắm, sét, ngã, vãng, đêm, túi, lượng, 000, đôla, ngần, ngại, liệng, đống, rác, lắp, bỗng, phút, gông, cùm, hiệu, canada, kích, trẻ, hủy, diệt, cơm, dìm, đọa, phép, hỡi, thượng, vác, năng, muon, long, 16173, huệ, chợ, khiêm, thắn, bám, víu, thói, canh, dang, gắng, mãn, ôsê, lõi, góa, cúng, kẽm, thấu, mau, phầm, dồi, dào, lực, tim, nẻo, bật, xúc, khứ, vũng, lầy, kéo, pha, sêu, uống, khỏe, ngang, giaoxutanviet, kho, thach, cua, mon, ngoãn, quyện, thả, dõng, dạc, phàm, dọa, đấu, lội, mệnh, mức, tựu, già, simêon, nản, sờn, mong, khát, thiệt, thòi, ngừng, gắn, thưởng, xứng, nhàn, bênh, dần, nãn, bội, hôi, hiền, trắng, khuyến, khích, phó, giỏi, ranh, cắn, lửa, môi, xưa, bệnh, cẩn, xảy, gũi, nâng, phòng, khắp, phán, chừng, chưng, 12008, henrico, merseburg, maximin, trèves, tụy, nhiễu, nhương, lùng, nhở, khẩn, dẫu, charlemagne, lộn, xộn, tỉnh, xuôi, 1004, pavie, bận, bịu, lựa, cassin, camaldoli, odilon, phước, richard, vanne, diễn, thionville, 1003, nhược, 1023, thải, mua, bán, gồm, thụy, đương, chường, 1018, 1021, robert, mốt, grona, chôn, chánh, gottingen, cất, bầu, tháp, tùng, 996, roma, cunégonde, luxembourg, 1200, ngai, mayence, 1007, bênêđictô, 1014, chiếc, 1146, thậm, liutizes, redars, slaves, hấn, bruno, augsbourg, gisêla, stêphanô, brigitte, paul, ratisbonnes, hạnh, wolfgang, einsiedeln, ratisbonne, chặt, chẽ, loi, 15852, lanh, lạt, chóc, lệnh, ngơ, phật, dừng, khốn, ghê, tởm, hàm, thù, đãi, tuyền, khiến, cực, trải, tổn, quảng, bạc, nhanh, nhẹn, lục, chạy, lâm, thốn, ngăn, cản, lạc, khách, họp, gạt, phượng, phaolô, đọng, phạt, cam, giop, mắc, hững, chê, phàn, tis, estis, mou, mạo, tiễn, máu, âgâpê, trù, simon, chuyên, pôieô, samatritanô, sánh, chước, mâu, thuẫn, khô, não, ngạn, nối, kiều, ngụ, ngẫu, gegonenai, vắng, thèm, ngó, ngàng, đáo, divine, afflante, spiritu, sens, littéral, 2293, khía, chớ, thỉnh, thoảng, tùy, mutatis, mutandis, dụng, hoskyns, van, den, eynde, daniélou, sắc, tra, tạm, lúng, nhừ, xức, rượu, lừa, luca, 12010, bonaventura, muc, tien, hoi, nuôi, dưỡng, đượm, men, divina, comedia, dante, 127, nhi, 1269, 1273, loạt, hexanméron, averoes, trương, nồng, nhiệt, chặng, sủng, hứng, cõi, rên, đam, khước, york, tước, hồng, albano, vánh, yên, ngàn, chãi, dung, 1257, narbonne, 1260, bagnorea, viterbe, alexandre, halès, phủ, maitre, 1253, pierre, lombard, 1482, docteur, séraphique, 1588, miệng, bona, ventura, notes, photos, videos, tấu, huy, giặc, xâm,
Text of the page (random words):
hày tư tế và trợ tế lêvi 5 yêu mến thiên chúa trong nhà thờ chưa đủ thày tư tế và thày lêvi trong dụ ngôn vừa rồi rời giêrusalem là nơi họ đã chu toàn bổn phận tế tự trong đền thờ nhưng hình như họ chưa sống đạo nếu không yêu mến ngài trên đường đi và trong người anh em thày tư tế thày lêvi người công giáo ngoan đạo ngày hôm nay đã làm ngơ tránh xa trong khi người samaritanô người tin lành hay phật tử dừng lại chăm sóc người khốn khổ tế tự mà không yêu tha nhân đối với thiên chúa là một điều ghê tởm đáng ghét như các tiên tri đã dạy 6 đức kitô đã là người samaritanô tốt lành đối với chúng ta ngài đã rời bỏ giêrusalem thiên quốc để đến băng bó và chữa lành các vết thương mà tội lỗi và sự chết gây ra cho nhân loại đoạn ngài ra đi để nhân loại trong quán trọ là giáo hội ngài bây giờ đến lượt chúng ta phải tiếp tục nhiệm vụ người samaritanô nhân lành bên cạnh tất cả ai chúng ta gặp và chân tình giúp đỡ băng bó các vết thương của họ nghèo nàn chết chóc đau yếu cô đơn chính với chúng ta mà chúa giêsu ban huấn lệnh cấp bách này hãy đi và làm như thế nếu luôn nghe tiếng ngài chúng ta sẽ sự sống đời đời c 25 học viện giáo hoàng pi ô x đà lạt nguồn https www tonggiaophanhanoi org phung vu suy niem loi chua suy niem chua nhat 15852 nguoi samaritano nhan lanh chua nhat xv thuong nien c html sưu tầm p mai tự cường người đăng cuantunguy blogspot com vào lúc 15 42 không có nhận xét nào gửi email bài đăng này blogthis chia sẻ lên x chia sẻ lên facebook chia sẻ lên pinterest 13 7 kính thánh hen ri cô thông điệp tính thời sự 1 tiểu sử phụng vụ henri ii là quận công bavière và hoàng đế nước đức qua đời ngày 13 tháng bảy năm 1024 tại bamberg đức quốc được phong thánh năm 1146 hồi ức cho thấy ngài là một vị hoàng đế siêu vời với đường lối chính trị đôi khi tạo ra những phản ứng quan trọng thậm chí gặp cả chống đối của phía giáo hội chẳng hạn ngài đã liên minh với các dân ngoại như dân liutizes và dân redars để chống lại vị quận công công giáo và sau này sẽ là boleslas i vua nước ba lan đang tìm cách hợp nhất các dân gốc slaves ở phương tây ngài sinh tại bavière năm 973 là con của henri i biệt danh hay gây hấn và là anh của bốn người em trong đó bruno sau này là giám mục augsbourg gisêla sẽ kết hôn với stêphanô nước hungari và brigitte về sau là viện mẫu saint paul ở ratisbonnes henri được giáo huấn đạo hạnh hầu hết là trong các tu viện được thánh wolfgang dạy dỗ vị tu sĩ gốc einsiedeln sau này sẽ là giám mục ở ratisbonne và là tông đồ truyền giáo ở hungari henri quyết tâm bảo vệ giáo hội và đã cộng tác chặt chẽ với nhiều tu viện trong việc cải tạo kỷ luật hàng giáo sĩ được bầu làm quận công bavière henri tháp tùng vua othon iii sang italia năm 996 để trấn áp cuộc nổi dậy của dân roma chống lại đức giáo hoàng người kết hôn với một phụ nữ đạo đức tên là cunégonde ở luxembourg được phong thánh năm 1200 sau bảy năm cai quản lãnh thổ quận công và sau khi othon iii qua đời henri được chọn kế vị ngai hoàng đế lễ đội vương miện được cử hành ở mayence năm 1007 rồi ở đền thờ thánh phêrô do đức giáo hoàng bênêđictô viii năm 1014 nhân dịp này đây là lần đầu tiên ở tây phương ngài nhận được quả địa cầu hoàng đế trên có chiếc vương miện và cây thập tự henri hầu như suốt đời chỉ giao tranh trước hết là để trấn áp những cuộc nổi dậy trong đế quốc rộng lớn của ngài vốn gồm phần lớn nước đức hà lan bỉ thụy sĩ áo và miền bắc ý sau đó là đương đầu với boleslas quận công ba lan sau nhiều cuộc chiến chinh chỉ đưa lại chán chường năm 1018 henri ký một hòa ước công nhận thực tế sự độc lập của nước ba lan ngài được đức giáo hoàng bênêđíctô viii triệu sang italia tại đây năm 1021 cùng với đức giáo hoàng và với sự đồng ý của vua nước pháp là robert biệt danh đạo đức ngài đã giúp hoàn tất công cuộc cải tổ giáo hội trở về đức ngài qua đời ở tuổi năm mươi mốt tại hoàng cung ở grona theo yêu cầu của ngài thi hài được chôn trong nhà thờ chánh tòa gottingen đã được ngài xây cất 2 thông điệp và tính thời sự theo lời nguyện của ngày chúa đã ban cho thánh henri tràn đầy ơn của người để thánh nhân biết quản cai vương quốc mình thực vậy đứng đầu một phần đế quốc bao la của charlemagne đầy lộn xộn và chia rẽ henri đã thu phục được các vương hầu phản loạn thuộc các tỉnh miền bắc trước khi xuôi nam tới italia để được phong vương năm 1004 ở pavie mặc dầu bận bịu các cuộc chiến chinh ngài luôn lưu tâm đến các quyền lợi của giáo hội bằng cách tham dự các công đồng miền và lựa chọn những giám mục đạo đức ngài cũng cộng tác với các tu viện như cluny núi cassin camaldoli để cải tổ giáo sĩ lắng nghe ý kiến các vị đạo đức như thánh odilon ở cluny và chân phước richard de saint vanne trong bài diễn từ đọc tại đại công đồng thionville lần i 1003 ngài đã trách cứ các giám mục quá nhu nhược trước những đám cưới hỏi loạn luân và năm 1023 ngài đã hỗ trợ cuộc cải cách của đức giáo hoàng bênêđíctô viii trong việc thải hồi các linh mục và lên án việc mua bán chức thánh thánh henri cũng xây dựng nhiều đại giáo đường cải tạo nhiều nhà thờ lập thêm các tòa giám mục chẳng hạn tòa giám mục bamberg phục hồi tòa giám mục merseburg và cải cách tu viện saint maximin ở trèves ngài là một vị hoàng đế thánh thiện luôn nêu gương tận tụy với chúa và với giáo hội trong một giai đoạn đầy nhiễu nhương ngài cũng biểu lộ một lòng trung thành lạ lùng một sự xả kỷ trọn vẹn cho bổn phận đối với đất nước trong một lương tâm ngay thẳng và đạo đức phụng vụ bài đọc trích từ bức thư thiết lập tòa giám mục bamberg in trong một cuốn tiểu sử do một tác giả thời cổ viết thánh kinh dạy chúng ta những lời cứu rỗi đã nhắc nhở và cảnh báo chúng ta điều này rằng vinh quang hiện thời chỉ chóng qua và vô bổ nếu trong khi chiếm hữu nó chúng ta quên nghĩ tới quê trời vĩnh cửu vậy nên trong lời nguyện của ngày chúng ta cầu nguyện thế này lạy chúa nhờ lời cầu khẩn của người xin dạy chúng con biết dẫu ở giữa những chuyển biến của thế giới chúng con vẫn hướng về chúa với tâm hồn đơn sơ enzo lodi nguồn https www tonggiaophanhanoi org phung vu hanh cac thanh 12008 ngay 13 7 thanh henrico 973 1024 html sưu tầm p mai tự cường người đăng cuantunguy blogspot com vào lúc 07 51 không có nhận xét nào gửi email bài đăng này blogthis chia sẻ lên x chia sẻ lên facebook chia sẻ lên pinterest thứ năm 11 tháng 7 2019 khó khăn và thách đố của người môn đệ mt 10 16 23 phúc âm mt 10 16 23 thứ sáu tuần 14 tn 12 7 2019 không phải chính các con nói nhưng là thánh thần của cha các con khi ấy chúa giêsu phán cùng các tông đồ rằng này thầy sai các con đi như những con chiên ở giữa sói rừng vậy các con hãy ở khôn ngoan như con rắn và đơn sơ như bồ câu các con hãy coi chừng người đời vì họ sẽ nộp các con cho công nghị và sẽ đánh đập các con nơi hội đường của họ các con sẽ bị điệu đến nhà cầm quyền và vua chúa vì thầy để làm chứng cho họ và cho dân ngoại được biết nhưng khi người ta bắt nộp các con thì các con đừng lo nghĩ phải nói thế nào và nói gì vì trong giờ ấy sẽ cho các con biết phải nói gì vì chưng không phải chính các con nói nhưng là thánh thần của cha các con nói trong các con anh sẽ đem nộp giết em cha sẽ nộp con con cái sẽ chống lại với cha mẹ và làm cho cha mẹ phải chết vì danh thầy các con sẽ bị mọi người ghen ghét nhưng ai bền đỗ đến cùng kẻ ấy sẽ được cứu độ khi người ta bắt bớ các con trong thành này thì hãy trốn sang thành khác thầy bảo thật các con các con sẽ không đi khắp hết các thành israel trước khi con người đến suy niệm khó khăn và thách đố của người môn đệ tin mừng matthêu thuật lại việc chúa giêsu sai các môn đệ đi loan báo tin mừng chúa giêsu cho biết những khó khăn nguy hiểm trên hành trình truyền giáo như chiên ở giữa sói rừng song song với đó chúa giêsu dạy các môn đệ cách đối diện với những khó khăn và ta thấy chúa giêsu biết trước trong khi thi hành sứ vụ loan báo tin mừng các tông đồ sẽ gặp bách hại thất bại ghen ghét và chống đối sự chống đối này còn xảy ra ngay trong gia đình nơi thân thương gần gũi với mình nên ngài không những trấn an các ông đừng lo sợ vì có thiên chúa ở cùng nâng đỡ mà còn dạy các ông cần phải biết khôn ngoan như rắn và đơn sơ như chim câu điều này đòi hỏi người môn đẽ phải luôn có đời sống cầu nguyện và tín thác vào tình yêu quan phòng của thiên chúa có lẽ ai trong chúng ta cũng biết rắn là loài vật luồn lách rất giỏi tinh ranh và khôn ngoan quỷ quyệt st 3 nó có thể cắn chết người rắn lửa trong sa mạc và cứu người con rắn đồng của môi sê xưa cũng như nay người ta còn dùng rắn để chữa nhiều bệnh chúa giêsu mượn hình ảnh con rắn để dạy các môn đệ cũng như những ai muốn làm môn đệ ngài khi thi hành sứ vụ phải biết khôn ngoan cẩn trọng nhưng không quỷ quyệt luồn lách thâm độc sự khôn ngoan này phải xuất phát từ tấm lòng từ bi chân thành ngay thẳng đơn sơ như chim bồ câu nói đến chim câu là nói đến sự trung thành st 8 8 12 hiền lành trong trắng đơn sơ là biểu tượng của chúa thánh thần của hòa bình an lành chúa giê su dùng hình ảnh này không những để khuyến khích các tông đồ mà cả chúng ta nữa những người muốn theo chúa làm môn đệ chúa phải luôn thành thực tín trung và phó thác vào tình yêu chúa trong bất kỳ mọi hoàn cảnh của cuộc sống thật vậy thời nào cũng có những cuộc bách hại gây khó khăn cho người môn đệ nhất là trong thời đại ngày nay thời đại đầy dẫy những bất công con người chỉ muốn sống tự do hưởng thụ an nhàn tự tại cho riêng mình thời đại mà người công chính lương thiện người bênh vực chân lý thì mất dần tiếng nói trong xã hội trong các công sở nếu không khôn ngoan như con rắn để phân định sự kiện nếu không đơn sơ như chim câu mở rộng tâm hồn đón nhận sự hướng dẫn của chúa thánh thần và trung thành tín thác vào tình yêu của chúa người môn đệ dễ bị chán nãn thất vọng trước những thất bại chống đối ghét ghen phản bội kết án của xã hôi bạn bè và ngay cả chính những người thân trong gia đình vậy trước tình hình đất nước cuộc sống và nhân tình thế sự hôm nay là người môn đệ của chúa bạn đã đang và sẽ có những dự định như thế nào để sống xứng danh là người yêu quê hương yêu đất nước yêu dân tộc và là người môn đệ trung thành tín yêu của chúa trong giáo hội giáo xứ và gia đình thân yêu của bạn chúa đã nói môn đệ không hơn thầy tôi tớ không hơn chủ cả cuộc đời rao giảng của chúa đầy dẫy những bách hại chống đối nhưng chúa đã vượt qua bằng chính tình yêu dấn thân phục vụ và hy sinh cả tính mạng mình vì loài người chúng con bởi vậy là môn đệ chúa mang danh kitô hữu có chúa trong con làm sao chúng con không nên giống chúa được làm sao chúng con không rao giảng làm chứng cho chúa được đó là điều chúa mong muốn và cũng là khát vọng của mỗi người chúng con xin chúa ban cho chúng con đức tin đủ mạnh để dù gặp khó khăn thử thách dù bị thiệt thòi trong cuộc sống chúng con vẫn bền đỗ yêu chúa tín thác vào chúa đến cùng và không ngừng gắn bó với chúa có như vậy chúng con mới chu toàn bổn phận là người kitô hữu người môn đệ chúa và đáng hưởng phần thưởng chúa ban cho cả đời này và đời sau những khó khăn đó là người môn đệ sẽ bị nộp cho công nghị bị đánh đập và bắt bớ bị điệu đến nhà cầm quyền và vua chúa tiếp đến khó khăn lớn đối với người môn đệ chính là việc bị những người thân chống đối anh sẽ nộp em cha sẽ nộp con con cái chống lại cha mẹ chúa giêsu cho các môn đệ biết những khó khăn không phải để các ông nản chí sờn lòng hay bỏ cuộc nhưng chúa muốn các môn đệ dùng chính những khó khăn như cơ hội để làm chứng cho chúa chúa cũng dạy các môn đệ cách đối diện với nguy hiểm đó là phải khôn ngoan như con rắn và đơn sơ như bồ câu khôn ngoan như rắn là khi người ta bắt bớ các con trong thành này thì hãy trốn sang thành khác đơn sơ như bồ câu là biết tín thác vào chúa dù khi bị bắt nộp cho người đời người môn đệ cũng không lo nghĩ phải nói gì vì chính lúc ấy thánh thần của cha các con sẽ nói trong các con tin mừng hôm nay một lần nữa cho chúng ta hiểu được thế nào là ơn gọi và số phận của người kitô hữu chúa giêsu đã được cụ già simêon gọi là dấu chỉ gợi lên chống đối cái chết của ngài trên thập giá là cao điểm của những chống đối mà con người dành cho ngài tiếp tục sứ mệnh của ngài giáo hội ở mọi nơi và mọi thời không thể thoát khỏi số phận bị chống đối ấy hình thức và mức độ của những cuộc bách hại có khác nhau nhưng tựu trung ở đâu và lúc nào giáo hội cũng bị bách hại ý thức về sự bách hại không phải là một mặc cảm lên tiếng về những bách hại cũng không hề là một ý đồ chính trị giáo hội tự bản chất luôn bị đặt vào thế bị chống đối chấp nhận đi theo chúa kitô sẵn sàng chiến đấu chống lại tội lỗi lên tiếng chống lại bất công và can đảm lội ngược dòng sống như thế tức là đã bị bách hại rồi là chứng nhân của chúa luôn là một thách đố lớn lao đối với kitô hữu như chúa giêsu đã báo trước thánh giá sẽ quyện lấy cuộc đời người làm chứng cho chúa thánh phêrô và gioan đã bị người do thái giam giữ và cấm không được rao giảng về chúa giêsu kitô trước khi được thả về tuy nhiên hai thánh tông đồ đã dõng dạc tuyên bố phải vâng lời thiên chúa hơn vâng lời người phàm và các ngài tiếp tục loan báo chúa giêsu kitô là đấng cứu độ dù bị đe dọa tính mạng người kitô hữu thời đại hôm nay vẫn đang bị sự cấm đoán vô hình đến nỗi không dám mang theo mình một cuốn thánh kinh không dám làm dấu thánh giá trước mặt mọi người trong một đám tiệc là người môn đệ theo chúa người kitô hữu được chúa sai đi loan báo tin mừng cho mọi người bằng lời nói và đời sống chứng tá của mình dù khó khăn hiểm nguy người kitô hữu vẫn được mời gọi can đảm bước theo chúa giêsu sống và làm chứng cho chúa họ cần tín thác vào chúa ngoan ngoãn để thánh thần hướng dẫn và tin vào lời hứa của chúa giêsu ai bền đỗ đến cùng kẻ ấy sẽ được cứu độ mỗi ngày sống là mỗi cơ hội chúa ban cho chúng ta để làm chứng cho chúa tuy nhiên đó cũng là thời gian thách thức đức tin của chúng ta vào chúa và thách đố lòng trung thành của chúng ta vào việc làm chứng cho chúa nguồn http giaoxutanviet com kho khan va thach do cua nguoi mon de sưu tầm p mai tự cường người đăng cuantunguy blogspot com vào lúc 06 33 không có nhận xét nào gửi email bài đăng này blogthis chia sẻ lên x chia sẻ lên facebook chia sẻ lên pinterest thứ năm 4 tháng 7 2019 ta muốn lòng nhân mt 9 9 13 thứ sáu tuần 13 tn chúa kêu gọi ông lêvi thu thuế mátthêu đi theo chúa tin mừng mt 9 9 13 bỏ nơi ấy đức giêsu đi ngang qua trạm thu thuế thì thấy một người tên là mátthêu đang ngồi tại trạm người bảo ông anh hãy theo tôi ông đứng dậy đi theo người khi đức giêsu đang dùng bữa tại nhà ông ấy có nhiều người thu thuế và tội lỗi kéo đến cùng ăn với người và các môn đệ thấy vậy những người pha ri sêu nói với các môn đệ người rằng sao thầy các anh lại ăn uống với bọn thu thuế và quân tội lỗi như vậy nghe thấy thế đức giêsu nói người khỏe mạnh không cần thầy thuốc người đau ốm mới cần hãy về học cho biết ý nghĩa của câu này ta muốn lòng nhân chứ đâu cần lễ tế vì tôi không đến để kêu gọi người công chính mà để kêu gọi người tội lỗi suy niệm khởi đầu sứ vụ công khai chúa giêsu rao giảng rằng anh em hãy sám hối vì nước trời đã gần đến mt 4 17 chúa không thụ động chờ đợi con người ăn năn sám hối nhưng luôn tìm kiếm những người tội lỗi để mời gọi họ đổi mới đời sống của mình chúa gọi matthêu một người thu thuế trở nên tông đồ của chúa chúa đồng...
|